Thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực giúp người nước ngoài xin cấp visa mới phù hợp với nhu cầu cư trú hiện tại ở Việt Nam, áp dụng cho các trường hợp luật định như có giấy tờ chứng minh thân nhân, tư cách nhà đầu tư hoặc đủ điều kiện lao động.
Để giúp bạn chuẩn bị tốt nhất, bài viết này của No.1 Translation sẽ hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, quy trình, lệ phí và cách xử lý các giấy tờ nước ngoài đi kèm.
1. Chuyển đổi mục đích thị thực là gì?
Chuyển đổi mục đích thị thực là việc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam được xem xét cấp thị thực mới theo mục đích nhập cảnh khác.
Theo Điều 7 Luật số 47/2014/QH13, thị thực về nguyên tắc không được chuyển đổi, trừ một số trường hợp liên quan đến đầu tư, quan hệ thân nhân hoặc lao động.
1.1. Chuyển đổi mục đích thị thực có phải xin visa mới không?
Có. Khi được chấp thuận chuyển đổi, người nước ngoài sẽ được cấp thị thực mới có ký hiệu và thời hạn phù hợp với mục đích nhập cảnh mới. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh không sửa ký hiệu hoặc nội dung trực tiếp trên thị thực cũ.
Ví dụ, người nhập cảnh bằng thị thực điện tử, sau đó có giấy phép lao động và được doanh nghiệp tại Việt Nam bảo lãnh, có thể được xem xét cấp visa lao động.
Tuy nhiên, việc có giấy phép lao động chưa đủ; người đó còn phải cư trú hợp pháp và đáp ứng đúng trường hợp chuyển đổi do pháp luật quy định.
>> See more: Visa Procedures
1.2. Chuyển đổi thị thực khác gì với gia hạn thị thực?
Chuyển đổi thị thực làm thay đổi mục đích nhập cảnh và loại visa. Trong khi đó, gia hạn tạm trú chỉ kéo dài thời gian được phép ở lại Việt Nam, không chuyển người nước ngoài sang một diện cư trú khác.
| Criteria | Chuyển đổi mục đích thị thực | Gia hạn tạm trú |
| Mục đích | Chuyển sang diện đầu tư, lao động hoặc thăm thân | Kéo dài thời gian cư trú theo mục đích hiện tại |
| Điều kiện áp dụng | Chỉ áp dụng với trường hợp được Điều 7 cho phép | Người nước ngoài tiếp tục đáp ứng điều kiện cư trú và có bên mời, bảo lãnh phù hợp |
| Ký hiệu visa | Cấp visa mới có ký hiệu tương ứng | Không làm thay đổi loại hoặc mục đích nhập cảnh |
| Results | Nhận thị thực mới | Chứng nhận tạm trú được gia hạn |
| Yêu cầu xuất cảnh | Phải xuất cảnh để xin visa phù hợp nếu không thuộc diện được chuyển đổi | Thường không phải xuất cảnh nếu hồ sơ hợp lệ và thời hạn cư trú chưa hết |
"Gia hạn visa” là cách gọi phổ biến, nhưng kết quả pháp lý của thủ tục được Bộ Công an công bố là gia hạn chứng nhận tạm trú.
Vì vậy, người muốn thay đổi mục đích nhập cảnh không thể chỉ gia hạn thời gian lưu trú mà phải đáp ứng các điều kiện để được cấp thị thực mới.

2. Những trường hợp được chuyển đổi mục đích thị thực
Theo khoản 4 Điều 7 Luật số 47/2014/QH13, được sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14, thị thực chỉ được chuyển đổi mục đích trong 4 trường hợp dưới đây.
2.1. Chuyển sang thị thực đầu tư
Áp dụng khi người nước ngoài có giấy tờ chứng minh là:
- Nhà đầu tư tại Việt Nam.
- Người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
Tư cách này phải được thể hiện trong hồ sơ đầu tư hoặc hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp. Chức danh giám đốc, hợp đồng hợp tác hay việc làm tại doanh nghiệp có vốn nước ngoài không tự động được xem là căn cứ chuyển đổi. Ký hiệu thị thực mới còn phụ thuộc vào giá trị vốn góp và điều kiện của từng diện đầu tư.
2.2. Chuyển sang thị thực thăm thân
Người nước ngoài phải chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con với cá nhân mời, bảo lãnh. Quan hệ anh, chị, em, ông bà hoặc họ hàng khác không thuộc trường hợp chuyển đổi này.
Căn cứ chứng minh thường là giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ hộ tịch tương đương. Tài liệu do nước ngoài cấp phải đáp ứng yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, translation và chứng thực, trừ trường hợp được miễn theo quy định hoặc điều ước quốc tế.
2.3. Chuyển sang thị thực lao động
Trường hợp này áp dụng khi người nước ngoài đồng thời:
- Được cơ quan hoặc tổ chức tại Việt Nam mời, bảo lãnh làm việc.
- Có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Labor contract, thư mời làm việc hoặc quyết định tuyển dụng không thay thế được giấy tờ về điều kiện lao động. Giấy phép cũng phải còn hiệu lực và phù hợp với đơn vị bảo lãnh, vị trí công việc để làm căn cứ đề nghị cấp thị thực mới.
2.4. Chuyển từ thị thực điện tử sang thị thực lao động
Người nhập cảnh bằng thị thực điện tử được xem xét chuyển đổi khi:
- Có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động.
- Được cơ quan hoặc tổ chức tại Việt Nam mời, bảo lãnh làm việc.
- Vẫn đang cư trú hợp pháp tại thời điểm nộp hồ sơ.
Đây là ngoại lệ dành riêng cho người nhập cảnh bằng thị thực điện tử. Hồ sơ chưa đủ điều kiện nếu người lao động mới ký hợp đồng, đang chờ cấp giấy phép hoặc chưa có đơn vị bảo lãnh thực hiện thủ tục.
Người không thuộc 4 trường hợp trên thường phải xuất cảnh, xin loại thị thực phù hợp rồi nhập cảnh lại Việt Nam. Việc đang cư trú hợp pháp hoặc đã có mục đích cư trú mới không đồng nghĩa với việc thị thực hiện tại được phép chuyển đổi.

3. Hồ sơ chuyển đổi mục đích thị thực gồm những gì?
Để thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực, người nước ngoài phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp thị thực mới khi đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam.
Hồ sơ cần chứng minh ba yếu tố: thuộc trường hợp được phép chuyển đổi, đáp ứng điều kiện của mục đích cư trú mới và có cá nhân hoặc tổ chức mời, bảo lãnh hợp lệ.
3.1. Hồ sơ chung cần chuẩn bị
Một bộ hồ sơ cơ bản thường gồm:
- Passport hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực.
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mẫu NA5, có xác nhận của bên mời hoặc bảo lãnh.
- Thị thực, thị thực điện tử hoặc giấy tờ thể hiện thời hạn tạm trú hiện tại.
- Giấy tờ chứng minh người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp được phép chuyển đổi.
- Hồ sơ pháp lý của cơ quan, tổ chức bảo lãnh, nếu chưa đăng ký với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Giấy tờ của cá nhân bảo lãnh và tài liệu chứng minh quan hệ, nếu chuyển sang diện thăm thân.
- Xác nhận hoặc thông tin khai báo tạm trú khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu đối chiếu nơi cư trú.
Đối với tổ chức bảo lãnh, hồ sơ đăng ký pháp nhân thường gồm giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền. Các giấy tờ này thường chỉ nộp lần đầu, sau đó bổ sung khi thông tin thay đổi.
3.2. Giấy tờ bổ sung theo từng mục đích chuyển đổi
| Mục đích chuyển đổi | Giấy tờ trọng tâm cần bổ sung | Điểm cần kiểm tra |
| Đầu tư | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu xác nhận phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh tư cách đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam | Thông tin nhà đầu tư, doanh nghiệp và phần vốn góp phải thống nhất; chức danh quản lý không thay thế tư cách đầu tư |
| Lao động | Giấy phép lao động còn hiệu lực hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động | Đơn vị, vị trí và thời hạn trên giấy tờ lao động phải phù hợp với hồ sơ bảo lãnh |
| Thăm thân | Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy tờ hộ tịch chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con | Người bảo lãnh phải là công dân Việt Nam; quan hệ họ hàng khác không thuộc ngoại lệ chuyển đổi này |
| Từ thị thực điện tử sang lao động | Bản in thị thực điện tử, giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động và hồ sơ của tổ chức bảo lãnh | Người nước ngoài phải còn thời hạn tạm trú hợp pháp và đã có giấy tờ lao động, không chỉ đang chờ cấp |
Danh mục trên là phần chứng minh điều kiện chuyển đổi. Cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu tài liệu bổ sung nếu thông tin về nhân thân, đơn vị bảo lãnh, quan hệ thân nhân hoặc mục đích cư trú chưa thống nhất.
3.3. Yêu cầu đối với giấy tờ bằng tiếng nước ngoài
Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thường phải trải qua ba bước trước khi đưa vào hồ sơ:
- Consular legalization services tại cơ quan có thẩm quyền.
- Dịch sang tiếng Việt.
- Chứng thực chữ ký người dịch hoặc chứng thực bản dịch theo quy định.
Giấy tờ được miễn hợp pháp hóa nếu thuộc trường hợp miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nguyên tắc có đi có lại hoặc quy định chuyên ngành. Việc được miễn hợp pháp hóa không đồng nghĩa được miễn dịch thuật hoặc chứng thực bản dịch.
Cần đặc biệt kiểm tra sự thống nhất về họ tên, ngày sinh và số hộ chiếu. Nếu cách phiên âm hoặc thông tin trên giấy tờ nước ngoài khác với hộ chiếu, hồ sơ nên kèm tài liệu giải trình hoặc xác nhận để tránh phải bổ sung.

>> See more: Hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đầy đủ
4. Trình tự, thời gian và lệ phí thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực
Sau khi xác định điều kiện và chuẩn bị đủ hồ sơ, bên mời hoặc bảo lãnh thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền.
Người nộp nên hoàn tất thủ tục trước ngày hết hạn tạm trú để có thời gian xử lý nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu bổ sung tài liệu.
4.1. Các bước thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực
Quy trình chuyển đổi mục đích thị thực gồm sáu bước:
- Rà soát họ tên, số hộ chiếu, thời hạn tạm trú và thông tin của bên bảo lãnh trên toàn bộ giấy tờ.
- Hoàn thiện tờ khai, sắp xếp tài liệu theo danh mục và ký xác nhận tại các vị trí được yêu cầu.
- Xác định Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính theo phương thức được cơ quan có thẩm quyền công bố.
- Nhận giấy hẹn hoặc thông báo tiếp nhận điện tử và lưu lại mã hồ sơ để tra cứu.
- Theo dõi tình trạng xử lý và nộp tài liệu bổ sung đúng thời hạn nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu.
- Thanh toán lệ phí cấp thị thực theo hướng dẫn và lưu lại chứng từ giao dịch.
- Nhận kết quả theo phương thức đã đăng ký, sau đó kiểm tra họ tên, số hộ chiếu, ký hiệu thị thực, thời hạn và số lần nhập cảnh.
4.2. Nộp hồ sơ chuyển đổi thị thực ở đâu?
Cá nhân hoặc tổ chức bảo lãnh nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền.
Cơ quan tiếp nhận cụ thể phụ thuộc vào nơi tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh cư trú.
Người thực hiện có thể lựa chọn các phương thức sau:
- Người nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trong giờ hành chính.
- Người nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.
- Người nộp gửi tài liệu cần bổ sung qua dịch vụ bưu chính công ích khi cơ quan tiếp nhận có thông báo.
Đối với hồ sơ trực tuyến, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh vẫn có thể yêu cầu người nộp gửi hộ chiếu bản gốc hoặc tài liệu giấy qua đường bưu chính. Vì vậy, bên bảo lãnh cần theo dõi trạng thái hồ sơ cho đến khi hệ thống xác nhận đã tiếp nhận đầy đủ.
4.3. Thời gian giải quyết và lệ phí chuyển đổi mục đích thị thực
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh giải quyết hồ sơ trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn này không bao gồm thời gian người nộp bổ sung tài liệu, điều chỉnh thông tin hoặc chờ chuyển phát kết quả.
Lệ phí được xác định theo thời hạn và số lần nhập cảnh của thị thực thực tế được cấp:
| Loại thị thực | Fees |
| Thị thực có giá trị một lần | 25 USD |
| Thị thực nhiều lần có thời hạn không quá 90 ngày | 50 USD |
| Thị thực nhiều lần có thời hạn trên 90 ngày đến 180 ngày | 95 USD |
| Thị thực nhiều lần có thời hạn trên 180 ngày đến 1 năm | 135 USD |
| Thị thực nhiều lần có thời hạn trên 1 năm đến 2 năm | 145 USD |
| Thị thực nhiều lần có thời hạn trên 2 năm đến 5 năm | 155 USD |
| Thị thực nhiều lần có thời hạn trên 5 năm đến 10 năm | 165 USD |
| Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi | 25 USD |
Cơ quan tiếp nhận thu lệ phí bằng USD hoặc quy đổi sang đồng Việt Nam theo quy định tại thời điểm thanh toán.
Bảng trên không bao gồm chi phí dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự và chuyển phát. Người nộp nên đối chiếu mức phí đang được công bố trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an trước khi thực hiện.
4.4. Những lỗi làm chậm hoặc gián đoạn quá trình xử lý
Cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc trả lại hồ sơ khi phát hiện các lỗi sau:
- Người nộp chọn sai cơ quan tiếp nhận: Cơ quan được lựa chọn không phụ trách địa bàn của cá nhân hoặc tổ chức bảo lãnh.
- Người nộp thực hiện thủ tục quá muộn: Thời hạn tạm trú hết hiệu lực trước khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Tờ khai có thông tin không thống nhất: Họ tên, số hộ chiếu, địa chỉ tạm trú hoặc thông tin của bên bảo lãnh không trùng khớp với tài liệu kèm theo.
- Tài liệu đã hết hiệu lực: Hộ chiếu hoặc giấy tờ dùng làm căn cứ cấp thị thực mới không còn đủ thời hạn sử dụng.
- Bên bảo lãnh ký sai thẩm quyền: Người ký hồ sơ không phải người đại diện hợp pháp hoặc chưa được ủy quyền hợp lệ.
- Người nộp không bổ sung đúng hạn: Bên bảo lãnh bỏ sót thông báo hoặc gửi tài liệu bổ sung không đúng hình thức được yêu cầu.
- Người nộp chưa hoàn thành lệ phí: Hệ thống chưa ghi nhận khoản thanh toán hoặc thông tin giao dịch không khớp với mã hồ sơ.
Người nộp nên lưu giấy tiếp nhận, mã hồ sơ và chứng từ thanh toán cho đến khi nhận kết quả. Những thông tin này giúp bên bảo lãnh tra cứu tiến độ và làm việc với cơ quan tiếp nhận khi hồ sơ phát sinh vướng mắc.

5. Dịch thuật công chứng hồ sơ thị thực tại Dịch Thuật Số 1
Giấy đăng ký kết hôn, birth certificate, văn bằng, giấy xác nhận kinh nghiệm, tài liệu đầu tư và hồ sơ của doanh nghiệp nước ngoài thường được lập bằng tiếng nước ngoài.
Tùy theo nguồn gốc và yêu cầu của cơ quan tiếp nhận, các giấy tờ này có thể phải được dịch sang tiếng Việt, chứng thực bản dịch hoặc hợp pháp hóa lãnh sự trước khi đưa vào hồ sơ.
Digital Translation No. 1 provides Translation services hơn 100 ngôn ngữ, chứng thực bản dịch, sao y và hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự. Với kinh nghiệm hoạt động từ năm 2008 cùng hệ thống văn phòng tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng, đơn vị hỗ trợ khách hàng xử lý giấy tờ cho diện lao động, đầu tư và thăm thân.
Dịch vụ hỗ trợ bao gồm:
- Kiểm tra ngôn ngữ, hình thức và tình trạng pháp lý của giấy tờ trước khi dịch.
- Dịch chính xác họ tên, chức danh và thuật ngữ hành chính, pháp lý, xuất nhập cảnh.
- Hỗ trợ chứng thực bản dịch, sao y và hợp pháp hóa lãnh sự theo từng loại tài liệu.
- Xử lý giấy tờ phục vụ hồ sơ lao động, đầu tư, kết hôn và bảo lãnh thân nhân.
- Tư vấn trình tự xử lý tài liệu phù hợp với quốc gia cấp và yêu cầu của hồ sơ.
- Kiểm tra sự thống nhất của thông tin trên bản dịch trước khi bàn giao.
Để hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi mục đích thị thực một cách trơn tru nhất, khâu xử lý tính pháp lý của giấy tờ là bước không thể bỏ qua. Hãy liên hệ Dịch Thuật Số 1 ngay để chốt phương án dịch thuật, chứng thực và hợp pháp hóa chuẩn xác nhất trước khi nộp hồ sơ.

>> See more: Dịch thuật công chứng hồ sơ xin Visa, thị thực lấy ngay, giá rẻ
6. Câu hỏi thường gặp về thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực
6.1. Có thể xin thẻ tạm trú ngay sau khi chuyển đổi thị thực không?
Có, nếu người nước ngoài đáp ứng đầy đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú theo diện lao động, đầu tư hoặc thăm thân. Việc chuyển đổi thị thực thành công không đồng nghĩa với việc người đó đương nhiên đủ điều kiện nhận thẻ tạm trú.
6.2. Hộ chiếu sắp hết hạn có ảnh hưởng đến thời hạn thị thực mới không?
Có. Thời hạn thị thực phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Người có hộ chiếu sắp hết hạn nên đổi hộ chiếu trước khi nộp hồ sơ để tránh việc thị thực mới có thời hạn ngắn.
6.3. Đang chờ kết quả chuyển đổi thị thực có được xuất cảnh không?
Người nước ngoài không nên tự ý xuất cảnh khi hồ sơ đang được xử lý. Việc rời Việt Nam có thể ảnh hưởng đến hồ sơ, đặc biệt khi hộ chiếu gốc đã được nộp. Người làm thủ tục nên hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi lên kế hoạch xuất cảnh.
Để thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực, người nước ngoài cần đáp ứng đúng các điều kiện luật định, chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Nhằm giúp quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi, bạn nên rà soát kỹ lưỡng các thông tin cá nhân, thời hạn hộ chiếu cũng như tuân thủ đúng yêu cầu về dịch thuật, công chứng tài liệu.
Nếu cần hỗ trợ các khâu dịch thuật, công chứng hay hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, hãy liên hệ ngay với Dịch Thuật Số 1 qua hotline 0934.888.768 để được tư vấn tận tình.






