Từ ngày 11/09/2026, phần lớn giấy tờ công (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, văn bằng, lý lịch tư pháp,…) giữa Việt Nam và Hàn Quốc có thể chỉ cần chứng nhận Apostille thay cho thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự. Riêng các giấy tờ tư (hợp đồng lao động, giấy ủy quyền nội bộ doanh nghiệp,…) vẫn phải tiếp tục thực hiện quy trình hợp pháp hóa lãnh sự như trước đây.
Nhằm giúp bạn chuẩn bị hồ sơ chính xác ngay từ đầu hay tốn thời gian không đáng có, bài viết này của No.1 Translation sẽ làm rõ chi tiết 3 vấn đề:
- Giấy tờ nào áp dụng Apostille, giấy tờ nào vẫn cần Hợp pháp hóa lãnh sự Hàn Quốc?
- Trình tự, hồ sơ và thủ tục Apostille / Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Hàn Quốc để sử dụng tại Việt Nam.
- Trình tự, hồ sơ và thủ tục Apostille / Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Việt Nam để sử dụng tại Hàn Quốc.
CONTACT FOR SERVICE CONSULTANCY Gửi tin nhắn qua Messenger
Phân biệt Apostille, Chứng nhận lãnh sự và Hợp pháp hóa lãnh sự Hàn Quốc
Khi sử dụng giấy tờ giữa Việt Nam và Hàn Quốc, người thực hiện cần phân biệt rõ giữa Apostille and Consular certification / Consular legalization services Hàn Quốc. Đây là các thủ tục hoàn toàn khác nhau, được áp dụng tùy thuộc vào loại giấy tờ và cơ quan tiếp nhận cụ thể.
- Chứng nhận Apostille: Là thủ tục xác thực do cơ quan ngoại giao Việt Nam hoặc Hàn Quốc thực hiện đối với giấy tờ công, cho phép tài liệu lưu thông hợp pháp tại nước còn lại mà không cần thông qua hợp pháp hóa lãnh sự, theo quy định của Công ước Apostille.
- Chứng nhận lãnh sự: Là việc cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc xác nhận chữ ký, chức danh và con dấu trên giấy tờ do Hàn Quốc cấp trước khi sử dụng tại Việt Nam.
- Hợp pháp hóa lãnh sự: Là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận giấy tờ do Hàn Quốc cấp để sử dụng tại Việt Nam, trong trường hợp giấy tờ không thuộc diện áp dụng Apostille hoặc được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
Khi chuẩn bị hồ sơ giữa Việt Nam và Hàn Quốc, bạn cần kiểm tra xem giấy tờ của mình có thuộc phạm vi áp dụng Apostille hay không:
- Nếu là giấy tờ công đủ điều kiện Thực hiện Apostille 1 bước tại nước cấp.
- Nếu là giấy tờ tư nhân hoặc ngoại lệ Mới tiếp tục quy trình Chứng nhận lãnh sự & Hợp pháp hóa lãnh sự Hàn Quốc (hoặc xét diện miễn trừ nếu có).

Nếu bạn là:
- Vietnamese citizens cần Apostille hoặc hợp pháp hóa giấy tờ để đi du học, làm việc, kết hôn hay định cư tại Hàn Quốc;
- Người Hàn Quốc / Chuyên gia nước ngoài cần xử lý giấy tờ cấp tại Hàn Quốc để sử dụng hợp pháp tại Việt Nam;
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đầu tư đang cần Notarized translation và Apostille hồ sơ, hợp đồng thương mại Việt – Hàn;
- Cá nhân, tổ chức cần làm thủ tục Xin giấy phép lao động, Thẻ tạm trú, Đăng ký kết hôn, Thành lập công ty… có yếu tố Hàn Quốc.
With hơn 18 năm kinh nghiệm (từ năm 2008) là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực Dịch thuật chuyên nghiệp & Hợp pháp hóa lãnh sự trọn gói, No.1 Translation cam kết mang đến giải pháp xử lý hồ sơ Nhanh chóng – Chuẩn xác – Bảo mật tuyệt đối.
Liên hệ ngay Dịch Thuật Số 1 qua Hotline 0934.888.768 – 0779.088.868 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, thuận tiện!
Danh sách giấy tờ cần Apostille hoặc Hợp pháp hóa lãnh sự Hàn Quốc
Để tránh thực hiện sai quy trình, bạn cần phân biệt rõ nhóm giấy tờ áp dụng Chứng nhận Apostille and nhóm giấy tờ vẫn thực hiện Hợp pháp hóa lãnh sự Hàn Quốc theo danh mục cụ thể dưới đây:
1. Nhóm giấy tờ công thực hiện Apostille (miễn hợp pháp hóa)
Theo quy định cập nhật mới nhất từ 11/09/2026, hầu hết giấy tờ công được cấp tại Việt Nam để sử dụng ở Hàn Quốc (hoặc ngược lại), sẽ được áp dụng cơ chế chứng nhận Apostille mà không cần phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đại sứ quán Hàn Quốc.
Dưới đây là các nhóm giấy tờ thường được xem xét cấp Apostille, tùy thuộc vào cơ quan ban hành, hình thức tài liệu và tính hợp lệ của chữ ký, con dấu:
| Nhóm giấy tờ | Ví dụ tài liệu thường gặp | Hướng xử lý |
| Giấy tờ hộ tịch | Birth certificate, Marriage certificate, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Death certificate, Quyết định nuôi con nuôi,… | Chứng nhận Apostille |
| Giấy tờ tư pháp, tố tụng | Judicial record certificates (Số 1 & Số 2), Bản án, Quyết định của Tòa án, Văn bản tố tụng, Tài liệu thi hành án… | Chứng nhận Apostille |
| Giấy tờ giáo dục | Graduation certificates (THPT, Đại học, Thạc sĩ…), Học bạ, Bảng điểm, Chứng chỉ, Giấy xác nhận học tập/nghiên cứu… | Chứng nhận Apostille |
| Giấy tờ y tế | Health certificate, Giấy chứng nhận y tế, Giấy xác nhận tiêm chủng (do cơ quan công quyền cấp), Kết luận giám định y khoa… | Chứng nhận Apostille |
| Giấy tờ hành chính | Giấy xác nhận cư trú (CT07), Giấy phép lao động, Các giấy xác nhận do cơ quan nhà nước cấp… | Chứng nhận Apostille |
| Giấy tờ doanh nghiệp do Nhà nước cấp | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy phép hoạt động… | Chứng nhận Apostille (Không áp dụng cho chứng từ thương mại/hải quan) |
| Văn bản công chứng | Hợp đồng công chứng, Giấy ủy quyền công chứng, Bản sao công chứng, Bản dịch công chứng, Văn bản thỏa thuận công chứng… | Chứng nhận Apostille |
| Văn bản chứng thực | Bản sao chứng thực, Chứng thực chữ ký cá nhân, Chứng thực chữ ký người dịch, Hợp đồng/giao dịch chứng thực tại UBND/Phòng Tư pháp… | Chứng nhận Apostille |
2. Nhóm giấy tờ bắt buộc thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự Hàn Quốc
Các tài liệu do doanh nghiệp, tổ chức tư nhân or cá nhân tự lập không được coi là “Giấy tờ công”, do đó không thuộc diện được dán tem Apostille trực tiếp mà phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự Hàn Quốc.
Danh mục chi tiết bao gồm:
- Hồ sơ nhân sự – Lao động: Giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc (do công ty tư nhân cấp), Thư bổ nhiệm/Tuyển dụng, Hợp đồng lao động, Quyết định thôi việc…
- Hồ sơ thương mại, dân sự tư nhân: Hợp đồng thương mại tư nhân, Thư ủy quyền cá nhân/doanh nghiệp, Giấy xác nhận tài chính/Số dư tài khoản ngân hàng tư nhân, Chứng nhận chất lượng nội bộ (CoC/CoA)…
- Giấy tờ thương mại hoặc hải quan trực tiếp: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), chứng từ xuất nhập khẩu, tài liệu phục vụ thủ tục hải quan.
Ngoài ra, các giấy tờ do viên chức ngoại giao, lãnh sự lập, tài liệu tư nhân chưa được công chứng/chứng thực phù hợp hoặc hồ sơ không đáp ứng điều kiện cấp Apostille có thể vẫn phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định áp dụng.
Thủ tục Apostille giấy tờ Hàn Quốc – Việt Nam
Sau khi xác định giấy tờ thuộc nhóm được áp dụng Công ước Apostille, quy trình xác thực sẽ được thực hiện theo các chiều như sau:
Thủ tục Apostille giấy tờ Hàn Quốc sử dụng tại Việt Nam
- Bước 1 – Xin tem Apostille tại Hàn Quốc: Mang giấy tờ công do Hàn Quốc cấp (hoặc bản dịch công chứng/chứng thực tại Hàn Quốc) nộp tại Bộ Ngoại giao Hàn Quốc (MOFA) hoặc các cơ quan được ủy quyền để dán tem Apostille.
- Bước 2 – Dịch thuật & Công chứng tại Việt Nam: Giấy tờ Hàn Quốc đã có tem Apostille gửi về Việt Nam sẽ được tiến hành dịch sang tiếng Việt và chứng thực tại Phòng Tư pháp hoặc Văn phòng Công chứng. Sau khi hoàn tất có thể sử dụng trực tiếp tại Việt Nam.
Thủ tục Apostille giấy tờ Việt Nam sử dụng tại Hàn Quốc
- Bước 1 – Dịch thuật công chứng tại Việt Nam: Dịch giấy tờ sang tiếng Hàn or English, sau đó thực hiện notarized translation tại Văn phòng Công chứng hoặc Phòng Tư pháp.
- Bước 2 – Xin tem Apostille tại Việt Nam: Nộp hồ sơ gốc cùng bản dịch công chứng tại Cục Lãnh sự (Hà Nội), Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh hoặc các cơ quan ngoại vụ địa phương được ủy quyền để dán tem Apostille Việt Nam. Sau khi dán tem Apostille, giấy tờ đã có thể sử dụng tại Hàn Quốc.
DỊCH VỤ XIN CHỨNG NHẬN APOSTILLE TRỌN GÓI
Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Việt Nam để sử dụng tại Hàn Quốc
Đối với các loại giấy tờ thuộc nhóm tư nhân, chứng từ thương mại trực tiếp hoặc các trường hợp ngoại lệ bắt buộc phải thực hiện Hợp pháp hóa lãnh sự , quy trình xác thực giấy tờ Việt Nam để mang sang Hàn Quốc sử dụng sẽ trải qua 3 bước bắt buộc dưới đây:
Bước 1: Công chứng / Chứng thực tư pháp tại Việt Nam
Dịch thuật công chứng tài liệu sang tiếng Hàn hoặc tiếng Anh (theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận tại Hàn Quốc) và thực hiện chứng thực chữ ký/con dấu.
Bước 2: Xin Chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam
Nộp bản dịch công chứng (kèm bản gốc để đối chiếu) tại Consular Department (Hanoi) or Ho Chi Minh City Department of Foreign Affairs (hoặc các cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền).
Bước 3: Hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán / Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Việt Nam
Đặt lịch hẹn trực tuyến và nộp hồ sơ đã có tem Chứng nhận lãnh sự của Bộ Ngoại giao Việt Nam đến Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc (KVAC) or Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Hà Nội / TP.HCM.
Sau khi kiểm tra đối chiếu, cơ quan đại diện ngoại giao Hàn Quốc sẽ dán tem Hợp pháp hóa lãnh sự. Lúc này, giấy tờ mới chính thức có đầy đủ giá trị pháp lý để sử dụng hợp pháp tại Hàn Quốc.

Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Hàn Quốc để sử dụng tại Việt Nam
Đối với các loại giấy tờ Hàn Quốc không thuộc diện cấp tem Apostille bắt buộc phải Hợp pháp hóa lãnh sự để sử dụng hợp pháp tại Việt Nam, quy trình thực hiện bao gồm 4 bước dưới đây:
Bước 1: Công chứng / Chứng thực tại Hàn Quốc
Mang giấy tờ gốc tiếng Hàn đến Văn phòng Công chứng (Notary Public) hoặc Cơ quan tư pháp có thẩm quyền tại Hàn Quốc để làm thủ tục công chứng chữ ký/con dấu. Giấy tờ có thể cần dịch sang tiếng Anh hoặc giữ nguyên tiếng Hàn tùy theo quy định công chứng tại Hàn Quốc.
Bước 2: Xin Chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Hàn Quốc
Nộp hồ sơ đã qua công chứng/chứng thực đến Bộ Ngoại giao Hàn Quốc (MOFA) hoặc Trung tâm hỗ trợ dịch vụ công/cơ quan ủy quyền của MOFA tại Hàn Quốc. Bộ Ngoại giao Hàn Quốc sẽ kiểm tra và dán tem Chứng nhận lãnh sự (xác nhận con dấu, chữ ký của Công chứng viên/Cơ quan tư pháp Hàn Quốc là hợp lệ).
Bước 3: Hợp pháp hóa lãnh sự
- Cách 1 (Thực hiện tại Hàn Quốc): Nộp hồ sơ đã có tem MOFA đến Đại sứ quán Việt Nam tại Seoul or Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Busan để dán tem Consular legalization services.
- Cách 2 (Thực hiện tại Việt Nam): Trường hợp hồ sơ đã có tem MOFA Hàn Quốc nhưng chưa làm tại Đại sứ quán Việt Nam ở Hàn Quốc, bạn có thể nộp qua Consular Department (Hanoi) or Ho Chi Minh City Department of Foreign Affairs để hoàn tất bước Hợp pháp hóa lãnh sự.
Step 4: Notarized Translation into Vietnamese
Mang giấy tờ đã dán tem Hợp pháp hóa lãnh sự Dịch thuật sang tiếng Việt & Công chứng tại Phòng Tư pháp hoặc Văn phòng công chứng ở Việt Nam là có thể sử dụng tại Việt Nam.

Full service of Korean Consular Legalization at Translation Number 1
No.1 Translation provides an all-in-one service for the consular legalization process, including:
- Detailed advice and guidance on procedures and required documents.
- Translation and notarization of documents.
- Submit documents and monitor the legalization process at the competent authorities.
- Receive and deliver legalized documents to customers.
We are committed to:
- Constantly striving to provide the most up-to-date information on consular legalization and authentication procedures. Our team of experts works professionally, ensuring accuracy and regularly reporting on the progress of each process.
- With a large, experienced staff deeply knowledgeable about consular legalization procedures, we guarantee timely completion of all documents while fully meeting our clients’ expectations.
- We are firmly committed to protecting the absolute security of our clients’ personal information by storing data on a separate, highly secure server system.

Service Fees for Consular Legalization in South Korea
Service fees depend on the type of document and the number of pages requiring consular legalization. Please contact us for a detailed quotation.
- Legalization of documents issued by Vietnam, made in Vietnam:
- Translation and notarization fees: Please Click here to see detailed notarized translation price list.
- Cost of affixing a gold stamp of the Ministry of Foreign Affairs of Vietnam: 300,000 VND / 1 stamp. Case made from 2 stamps or more: 250,000 VND / 1 stamp.
- Legalization Fee at Korean Embassy: about 2 million VND / document.
- Completion time: about 2 – 5 working days.
- Legalization of documents issued by Korea, to be done in Korea:
- Translation and notarization fees: Please Click here to see detailed notarized translation price list.
- Legalization Cost in Korea: about 7.5 million VND / document.
- Completion time: about 2 working weeks.
- In urgent cases, we offer expedited processing for an additional fee.
No.1 Translation is always ready to support and accompany our clients in all translation and Korean consular legalization needs. Let us help make your administrative procedures and international communications easier.






