Hợp pháp hóa lãnh sự là bước quan trọng trong việc xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ, giúp chúng được công nhận và sử dụng hợp lệ ở nước ngoài. Để giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tránh sai sót, Dịch Thuật Số 1 nổi bật với giải pháp trọn gói, chuyên nghiệp và nhanh chóng, đảm bảo hỗ trợ toàn diện từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn tất hồ sơ.
Vậy chi phí cho dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.
LIÊN HỆ TƯ VẤN DỊCH VỤ HOTLINE: 0934.888.768
Trường hợp được miễn nộp phí hợp pháp hóa lãnh sự
Theo Điều 4 Thông tư 157/2016/TT-BTC và các quy định pháp luật hiện hành (bao gồm Nghị định 293/2026/NĐ-CP về chứng nhận Apostille), các trường hợp được miễn hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự bao gồm:
- Theo Điều ước quốc tế: Nếu Việt Nam đã ký kết, tham gia hoặc thỏa thuận các điều ước quốc tế (bao gồm Công ước Apostille hoặc các Hiệp định tương trợ tư pháp) có quy định miễn hợp pháp hóa lãnh sự / chứng nhận Apostille, thì các quy định trong Điều ước quốc tế đó sẽ được ưu tiên áp dụng.
- Nguyên tắc có đi có lại: Tổ chức và cá nhân nước ngoài được miễn hợp pháp hóa nếu quốc gia của họ cũng thực hiện chính sách miễn trừ tương tự đối với công dân, tổ chức hoặc cơ quan đại diện của Việt Nam.
- Trường hợp phục vụ hoạt động đối ngoại: Các hồ sơ, giấy tờ phục vụ trực tiếp cho các chuyến thăm chính thức, hoạt động ngoại giao hoặc cứu trợ nhân đạo theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Ngoại giao.
Lưu ý: Mặc dù thuộc diện miễn phí nộp lệ phí nhà nước, giấy tờ vẫn bắt buộc phải trải qua quy trình xác minh con dấu, chữ ký tại Cơ quan có thẩm quyền và thực hiện dịch thuật công chứng để đủ điều kiện sử dụng ở nước ngoài.
Nếu bạn cần hỗ trợ kiểm tra xem hồ sơ của mình có thuộc diện được miễn hay cần tư vấn dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự trọn gói, hãy liên hệ ngay với Dịch Thuật Số 1 để được giải đáp chi tiết qua hotline 0934.888.768

Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự là bao nhiêu?
Theo Điều 5 Thông tư 157/2016/TT-BTC, các mức phí cụ thể cho thủ tục hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự tại Việt Nam được quy định như sau:
- Chứng nhận lãnh sự: 30.000 VNĐ/lần
- Hợp pháp hóa lãnh sự: 30.000 VNĐ/lần
- Cấp bản sao giấy tờ, tài liệu: 5.000 VNĐ/lần
Tất cả các khoản phí này được thu bằng đồng Việt Nam (VNĐ) tại thời điểm nộp hồ sơ.
Ngoài ra, bạn cần lưu ý các khoản phí sau:
- Phí dịch thuật công chứng: Mức phí này tùy thuộc vào loại giấy tờ, độ dài và đơn vị dịch thuật. Thông thường, phí dịch thuật công chứng dao động từ 150.000 VNĐ – 300.000 VNĐ/trang.
- Phí dịch vụ hỗ trợ: Nếu bạn sử dụng dịch vụ hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự trọn gói, chi phí dịch vụ dao động từ 500.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ/hồ sơ, tùy thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ và độ phức tạp của hồ sơ.
- Phí gửi và nhận hồ sơ qua đường bưu điện (nếu có): Chi phí này không cố định và sẽ phụ thuộc vào đơn vị vận chuyển, khoảng cách và khối lượng hồ sơ, thường dao động từ 50.000 VNĐ – 200.000 VNĐ/hồ sơ.
Lưu ý: Phí hợp pháp hóa lãnh sự được nộp cùng lúc với hồ sơ. Khi nhận kết quả, bạn sẽ được cấp biên lai thu phí.
Nếu bạn gặp khó khăn trong thủ tục hoặc cần xử lý hồ sơ gấp, Dịch thuật số 1 cung cấp dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự trọn gói với quy trình nhanh chóng, giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác của hồ sơ.
Bảng giá cho dịch vụ Hợp pháp hoá lãnh sự trọn gói tại Dịch Thuật Số 1 để Hợp pháp hóa giấy tờ cấp tại Việt Nam cần sử dụng tại Ba Lan:
| Nội dung: | Giá: |
| Giá sao y bản chính: | 10.000đ / 1 trang |
| Giá dịch thuật từ tiếng Việt sang ngôn ngữ khác | Từ 490.000đ / 1 trang tài liệu gốc / 300 từ |
| Giá công chứng bản dịch: | 50.000đ / tài liệu |
| Giá chứng nhận lãnh sự (dán tem bộ ngoại giao Việt Nam): | 300.000đ / 1 tem (Giá giảm còn 250.000đ / 1 tem nếu khách hàng làm từ 2 tài liệu trở lên) |
| Giá Hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán: | từ 2.500.000đ đến 4.500.000đ tuỳ từng tài liệu |
Lưu ý: Khách hàng có thể lựa chọn làm tới bất kỳ bước nào và tự hoàn thiện các bước còn lại. Dịch Thuật Số 1 sẽ chỉ thu phí tới bước nào mà khách hàng cần chúng tôi làm.
Liên hệ ngay để được hỗ trợ đầy đủ và chi tiết về chi phí và quy trình thực hiện!
Quy định về việc sử dụng phí hợp pháp hóa lãnh sự
Theo Điều 7 Thông tư 157/2016/TT-BTC, quy định về quản lý và sử dụng phí hợp pháp hóa lãnh sự được triển khai như sau:
Toàn bộ số tiền phí thu từ hoạt động chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Cơ quan thực hiện thu phí không được tự ý sử dụng số tiền này.
Trong một số trường hợp, tổ chức thu phí được áp dụng cơ chế tự chủ theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng, giúp họ tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng kinh phí quản lý.
Tại Bộ Ngoại giao:
- 30% số tiền phí được giữ lại để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Phần còn lại (70%) nộp vào ngân sách nhà nước.
Tại cơ quan ngoại vụ địa phương (tỉnh, thành phố):
- 20% số tiền phí được giữ lại cho Bộ Ngoại giao.
- 10% số tiền phí chuyển cho cơ quan ngoại vụ địa phương.
- Tổng cộng, 70% số tiền phí vẫn phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ của bạn được xử lý nhanh chóng, Dịch Thuật Số 1 cung cấp dịch vụ hỗ trợ trọn gói từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự. Với đội ngũ chuyên nghiệp, dịch vụ tại đây giúp bạn tối ưu quy trình và giảm thiểu rủi ro sai sót, mang lại sự an tâm tuyệt đối. Nếu bạn đang cần xử lý các thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự một cách hiệu quả, Dịch Thuật Số 1 là lựa chọn đáng tin cậy cho tất cả các nhu cầu liên quan đến chi phí hợp pháp hóa lãnh sự, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình này.






